Welcome to Good morning Vietnam


正在瀏覽: 1 名訪客




« 1 ... 5 6 7 8


回復: 越南面談面談官會問到的問題整理
高級會員
註冊日期:
2012/4/18 20:54
來自 豐原區/守德郡
所屬群組:
會員
文章: 70
等級: 7; EXP: 28
HP: 0 / 157
MP: 23 / 2836
離線
站上的資訊真是太讚了
面試題庫有中越二種文字
真是造福廣大的越婿
[台中苦力]翻譯專欄中的72題目
更是精典中的精典
有印出來拿給婆做準備

2012/10/14 13:39
回頂部


回復: 越南面談面談官會問到的問題整理
長老會員
註冊日期:
2011/3/21 9:40
所屬群組:
會員
文章: 4232 | 精華: 1
等級: 48; EXP: 69
HP: 476 / 1192
MP: 1410 / 25307
離線
新進要娶妻的會員,這個文記得爬,歡迎分享面談題目。

2013/6/16 22:21

任它河水氾濫,我只取一瓢水。
回頂部


回復: 越南面談面談官會問到的問題整理
高級會員
註冊日期:
2013/10/16 13:46
來自 台中
所屬群組:
會員
文章: 44
等級: 5; EXP: 43
HP: 0 / 110
MP: 14 / 1519
離線
大大們~~面試男方也要說越南話喔~~

2013/10/20 21:15
回頂部


回復: 越南面談面談官會問到的問題整理
長老會員
註冊日期:
2013/6/12 23:37
來自 台灣
所屬群組:
會員
文章: 495
等級: 20; EXP: 56
HP: 0 / 489
MP: 165 / 7192
離線
參照:

土地公 寫道:
大大們~~面試男方也要說越南話喔~~

鄉下面談要會說一點.面談官會隨機抽題目請你用越文問老婆.老婆用中文問你.看能不能了解回答問題.主要是要看你跟老婆有沒有互動能簡單溝通.不過一般鄉下司法廳還沒很大問題.主要是台辦比較麻煩.聽說老婆的中文程度好點比較好過.

2013/10/20 22:16
回頂部


回復: 越南面談面談官會問到的問題整理
長老會員
註冊日期:
2014/1/13 9:37
來自 越南同奈
所屬群組:
會員
文章: 157 | 精華: 1
等級: 11; EXP: 58
HP: 0 / 264
MP: 52 / 3439
離線
以下是我老婆在越南網站找到的鄉下面談題庫
CÂU HỎI PHỎNG VẤN KẾT HÔN 45 CÂU HỎI HÀNH ĐỘNG CHUNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ( HÀN QUỐC - TRUNG QUỐC (ĐÀI LOAN) - VÀ CÁC NƯỚC KHÁC).

Câu số 1. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy đứng lên để tự giới thiệu tên với mọi người”
Câu số 2. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) kéo hai ghế ra phía ngoài để chúng ta cùng ngồi”.
Câu số 3. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy lấy hộ chiếu và chứng minh nhân dân xuất trình cho người phỏng vấn”
Câu số 4. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy cho tôi xem hình thẻ trong hộ chiếu của anh”
Câu số 5. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy giúp tôi lấy bình bông trên bàn đưa cho tôi”
Câu số 6. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy lấy giúp tôi bình nước đang để trên bàn”
Câu số 7. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “ anh (em) lấy giúp tôi bộ hồ sơ kết hôn đang để trên bàn”
Câu số 8. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hành động: “ anh (em) hãy ghi số điện thoại của tôi ra tờ giấy”
Câu số 9. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “ anh (em) hãy lấy máy điện thoại di động của anh (em) đưa cho tôi và đọc số điện thoại của anh (em) cho tôi biết”
Câu số 10. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “ anh (em) hãy lấy cái hộp bốc thăm câu hỏi đang trên bàn đưa cho tôi”
Câu số 11. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “ anh (em) hãy lấy ly (cốc) trà đang để trên bàn đưa cho tôi”
Câu số 12. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “ anh (em) hãy viết ra giấy địa chỉ nơi làm việc của anh (em)”.
Câu số 13. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “ anh (em) lấy giúp tôi cây viết màu đỏ đang để trên bàn đưa cho tôi”
Câu số 14. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “ anh (em) giúp tôi lấy biên nhận hồ sơ đang để trên bàn đưa cho tôi’
Câu số 15. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy viết số hộ chiếu của anh (em) ra tờ giấy”
Câu số 16. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy lấy chứng minh nhân dân và hộ chiếu cất vào”
Câu số 17. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và ghi ra giấy: “anh sinh vào ngày tháng năm nào”
Câu số 18. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy đứng dậy đổi ghế ngồi cho nhau”
Câu số 19. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và ghi ra giấy: “anh (em) đến Bạc Liêu để phỏng vấn đi chuyến bay (xe) lúc mấy giờ và vào ngày, tháng, năm nào”
Câu số 20. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và ghi ra giấy: “ Sau khi phỏng vấn xong, anh (em) đi về chuyến bay lúc mấy giờ và vào ngày, tháng, năm nào”
Câu số 21. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) rót cho tôi một cốc trà”
Câu số 22. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy đứng lên và cúi đầu chào mọi người trong Tổ phỏng vấn”
Câu số 23. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “hai người hãy nắm bắt tay chào nhau”.
Câu số 24. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy đứng dậy đi ra ngoài và sau đó đi trở vô ngồi vào chổ ghế được phỏng vấn”
Câu số 25. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy lấy hộ chiếu của anh đưa cho tôi”
Câu số 26. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “em (anh) nóng quá, anh (em) hãy giúp tôi đứng lên bật quạt gió”
Câu số 27. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy đứng lên, bắt tay cảm ơn mọi người”
Câu số 28. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) lấy giúp tôi cái ly uống nước trà”
Câu số 29. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) lấy giúp tôi mang bình hoa đang để trên bàn đem ra ngoài phơi nắng”
Câu số 30. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy đứng lên tắt đèn trong phòng”
Câu số 31. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy đứng lên, giúp tôi mở cửa phòng”
Câu số 32. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “em (anh) lạnh quá, hãy giúp tôi tắt máy lạnh trong phòng”
Câu số 34. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy lấy cho tôi mượn cây viết màu xanh.”
Câu số 35. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy đứng lên giúp tôi kéo màn cửa sổ”
Câu số 36. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy lấy túi sách của tôi để trên bàn”
Câu số 37. Anh (chị) hãy hỏi để anh (chị) ấy trả lời và ghi ra giấy: “ anh (em) đi chuyến bay từ nước ngoài về Việt Nam mất bao nhiêu tiếng đồng hồ (giờ)”
Câu số 38. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy ghi ngày, tháng, năm cấp hộ chiếu của anh (em) ra tờ giấy”
Câu số 39. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) kéo ghế lại gần tôi”
Câu số 40. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy ghi địa chỉ nhà của anh (em) ra tờ giấy”
Câu số 41. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy cột tóc giúp tôi”
Câu số 42. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) giúp tôi lấy một chai nước để trên bàn”
Câu số 43. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và hành động theo: “anh (em) hãy lấy sổ hộ khẩu gia đình của tôi đưa cho người phỏng vấn”
Câu số 44. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và ghi ra giấy: “ ngày, tháng, năm sinh của mình”
Câu số 45. Anh (chị) hãy nói để anh (chị) ấy hiểu và ghi ra giấy: “Lễ Quốc khánh của nước anh (chị) ấy vào ngày, tháng, năm nào?”.


CÂU HỎI PHỎNG VẤN KẾT HÔN VỀ HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH
PHONG TỤC TẬP QUÁN CỦA NGƯỜI HÀN QUỐC (36 câu)

Câu số 1. Gia đình chị ấy (anh ấy) sống ở nông thôn hay thành thị?
Câu số 2. Anh ấy (chị ấy) thích món ăn nào?
Câu số 3. Anh ấy (chị ấy) không thích món ăn nào?
Câu số 4. Gia đình anh ấy (chị ấy) có bao nhiêu người?
Câu số 5. Anh ấy (chị ấy) làm nghề gì?
Câu số 6. Ngày sinh nhật của anh ấy là ngày tháng năm nào?
Câu số 7. Anh hãy kể tên các anh chị em ruột của em?
Câu số 8. Điều mà em (anh) thích nhất là gì?
Câu số 9. Sở thích của anh (chị) là gì?
Câu số 10. Anh hãy kể tên ba, mẹ của em?
Câu số 11. Ba mẹ của em năm nay bao nhiêu tuổi?
Câu số 12. Chị hãy hỏi để anh trả lời: “ đến Việt Nam anh thích ăn món gì nhất”
Câu số 13. Chị hãy hỏi để anh trả lời: “ hôm nay đến phỏng vấn hai người có đi ăn sáng chưa”
Câu số 14. Khí hậu của Hàn Quốc như thế nào?
Trả lời: Hàn Quốc có khí hậu ôn hòa, có 4 mùa rõ rệt; mùa đông ở Hàn Quốc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 2, trời khá lạnh và đôi khi có tuyết rơi, nhiệt độ có thể xuống tới âm 15 – 20oC.
Câu số 15. Hàn Quốc có những tôn giáo nào? Tôn giáo nào chiếm đa số?
Trả lời: Hàn Quốc là nước đa tôn giáo: phật giáo, Cơ đốc giáo, Thiên chúa giáo, nho giáo, Viên Phật giáo, Thiên đồ giáo. Trong đó Phật giáo đa số với trên 23%.
Câu số 16. Trang phục truyền thống của Hàn Quốc là gì?
Trả lời: trang phục của người Hàn Quốc là Hanbok.
Câu số 17. Gia đình truyền thống của người Hàn Quốc sống như thế nào?
Trả lời: gia đình người Hàn Quốc thường sống chung nhiều thế hệ, có chung huyết thống.
Câu số 18. Nghi lễ Baegil (bách nhật) của người Hàn Quốc là gì?
Trả lời: là nghi lễ mừng đứa trẻ tròn 100 ngày đứa trẻ ra đời.
Câu số 19. Trong ngày lễ baegil (bách nhật) người Hàn Quốc thường làm gì?
Trả lời: thường người ta hấp bánh đậu đỏ (susupat) hay (baeksolgi) và chia cho mọi người, người ta nghĩ nếu chia cho 100 người thì đứa trẻ sẽ lớn lên một cách suôn sẻ. Người được nhận bánh sẽ cho tiền hoặc gạo hoặc chỉ khâu với ý nghĩa mong cho đứa trẻ sống lâu, giàu có.
Câu số 20. Khi người già đến 60 tuổi thì người Hàn Quốc tổ chức lễ gì?
Trả lời: Khi đến 60 tuổi gọi là hoegap hay hwangap. Vào ngày này người ta chuẩn bị một bàn tiệc lớn cho người lớn tuổi được đón hoegap ngồi chung với vợ, chồng của họ để nhận quà tặng, bàn tiệc do các con của họ chuẩn bị thể hiện sự hiếu thảo.
Câu số 21. Tang lễ của người Hàn Quốc được tổ chức như thế nào?
Trả lời: tùy theo điều kiện sống, địa vị của mỗi gia đình của người mất mà tiến hành tang lễ trong 3 ngày, 5 ngày, 7 ngày hay 9 ngày… và khi kết thúc tang lễ quan tài được đặt trên kiệu hoa để chuyển đến nghĩa trang.
Câu số 22. Hôn lễ truyền thống của người Hàn Quốc được tổ chức ở nơi nào?
Trả lời: hôn lễ truyền thống của người Hàn Quốc được tổ chức ở nhà cô dâu
Câu số 23. Trong lễ dạm hỏi, người Hàn Quốc thường làm gì?
Trả lời: trong lễ này gia đình nhà trai thường viết ngày, giờ sinh nhật của chú rể bỏ vào phong bì rồi quấn chỉ hồng hoặc xanh vòng quanh ngoài phong bì. Sau đó, họ nhờ người con trai đầu lòng thay mặt gia đình nhà trai đến trao tận tay nhà gái phong bì này. Cô dâu sẽ giữ phong bì này đến suốt đời. Nhà gái cũng viết thư, chọn ngày làm lễ, thông báo và nhờ người mang đến cho nhà trai biết.
Câu số 24. Vào lễ cưới, sau khi kết thúc hôn lễ cô dâu thường làm nghi lễ gì?
Trả lời: Vào lễ cưới, sau khi kết thúc hôn lễ cô dâu phải chuẩn bị bàn lễ gọi là “piê bek” coi như lời chào đầu tiên với bố mẹ chồng.
Câu số 25. Món ăn thường ngày của người Hàn Quốc thường ăn gì?
Trả lời: Ngoài món ăn chính ở Hàn Quốc là cơm, các thức ăn cùng gồm có canh (nhiều nước và dùng nguyên liệu thịt), rau củ quả. Kim chi và tương là món ăn thường dùng, truyền thống nhất của người Hàn Quốc.
Câu số 26. Trong ngày tết âm lịch người Hàn Quốc làm gì?
Trả lời: buổi sáng ngày tết âm lịch người Hàn Quốc thường chuẩn bị và cùng nhau ăn món bánh mantu (bánh bao), gangjong (bánh nếp rắc vừng), sikye (đồ uống làm bằng gạo thơm) và sujong…
Câu số 27. Trong ngày tết âm lịch cả gia đình cử hành lễ thờ cúng tổ tiên, sau nghi lễ này người ít tuổi trong gia đình phải làm gì?
Trả lời: Những người ít tuổi trong gia đình sẽ cúi lạy những người lớn tuổi trong gia đình.
Câu số 28. Món kim chi của người Hàn Quốc là gì?
Trả lời: món kim chi có nhiều loại: kim chi rau, kim chi mặn, kim chi thập cẩm. Kim chi là hỗn hợp của các món rau muối được nêm nhiều gia vị, trong đó rau chủ yếu nhất là củ cải thái nhỏ, các loại hành tỏi, gừng trộn lẫn bột ớt cay. Đặc trưng của kim chi là màu đỏ và rất cay.
Câu số 29. Tang lễ của người Hàn Quốc được cử hành tại đâu?
Trả lời: Tang lễ của người Hàn Quốc được cử hành tại bệnh viện.
Câu số 30. Trong trường hợp khẩn cấp, cần gọi cấp cứu của bệnh viện thì gọi số điện thoại nào?
Trả lời: gọi số 119.
Câu số 31. Để bảo vệ phụ nữ trong tham gia công việc xã hội, tại Hàn Quốc có đạo luật nào?
Trả lời: Năm 1987 Chính phủ đã thông qua “Đạo luật bình đẳng việc làm”.
Câu số 32. Trong đạo luật bình đẳng việc làm quy định nội dung gì?
Trả lời: Nội dung nhằm ngăn ngừa tình trạng phân biệt đối xử với lao động nữ về mặt thuê công nhân và cơ hội thăng tiến.
Câu số 33.Với người Việt Nam muốn xuất cảnh sang Hàn Quốc cần những thủ tục gì? Ở đâu?
Trả lời: người Việt Nam khi sang Hàn Quốc phải cần có hộ chiếu và mang visa nhập cảnh. Visa nhập cảnh Hàn Quốc có thể xin tại Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội hoặc Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP. Hồ Chí Minh.
Câu số 34. Nếu tạm trú lâu dài ở Hàn Quốc thì cần thủ tục gì?
Trả lời: trường hợp tạm trú lâu dài tại Hàn Quốc thì cần đến cơ quan xuất nhập cảnh địa phương làm thẻ cư trú.
Câu số 35. Người Hàn Quốc có đón Tết dương lịch và âm lịch hay không?
Trả lời: Người Hàn Quốc sử dụng hai loại lịch dương lịch và âm lịch nên có tổ chức vui chơi trong những ngày đón mừng tết dương lịch và âm lịch..
Câu số 36. Người Hàn Quốc đón mừng Tết dương lịch thời gian được bao lâu?
Trả lời: Người Hàn Quốc đón mừng Tết dương lịch được tính vào lúc giữa đêm ngày 31/12 của năm cũ dương lịch đến những phút giây đầu tiên của sáng ngày 01/01 năm mới dương lịch. Thông thường mọi người đều tổ chức hoạt động vui chơi trong ngày đầu năm.

PHẦN 3: GIAO TIẾP VỚI NHAU BẰNG NGÔN NGỮ
TIẾNG HÀN QUỐC (70 câu).
Câu số 1. Rất vui lần đầu gặp được ông - (Ch’ơ ưm boêp kêss_ưm nita).
Câu số 2. Công việc hiện thời thế nào? –(ha si nưn irưn ơtơ sêyô).
Câu số 3. Trong thời gian qua anh thế nào? - ( kư tông an ơtơ kê chi net ni).
Câu số 4. Nhìn anh không được khoẻ? - ( ki bun_i an chô a bô yơ yô).
Câu số 5.Thật sự rất vui được gặp ở đây? - (Nơl yơ ki sơ man na kê toê ta ni chơng mal ki bư ta).
Câu số 6. Cho tôi xin miếng nước - (Mul chôm chu sê yô).
Câu số 7.Tôi rất tin tưởng bạn. - ( Nơ rưl mit_ ơ yô).
Câu số 8. Hãy cố hết sức mình. - (choê sơn_ưl ta he).
Câu số 9. Cố gắng lên nhé. - (him_ưl ne sê yô).
Câu số 10. Đừng lo lắng quá.- ( kơk chơng ha chi ma sê yô).
Câu số 11. Chúc mừng năm mới. - ( se he bôk man_bat_ư sê yô).
Câu số 12. Chúc anh may mắn.- (tang sin kê heng un_ưl bi rơ yô).
Câu số 13. Vui lòng đến dự ngày sinh nhật của tôi nhé.- (chơ ưi seng il pha thi ê oa chu dê yô).
Câu số 14. Anh sẽ dùng cơm trưa với em chứ - (ham kê chơm sim sik sa ha si kêss – ơ yô).
Câu số 15. Chúng ta sẽ đi ăn tối nhé – ( chơ nyơk mơk_ ư rơ na kal ka yô).
Câu số 16. Cuối tuần này đi du lịch nhé – ( Ibơn chu ma rê yơ heng kal kka yô).
Câu số 17. Tối nay anh có rảnh không? – (ô nưl chơ nyơk si kan it sư sê yô).
Câu số 18. Khi nào anh có thời gian rảnh? – ( ơn chê si kan it sư sê yô).
Câu số 19. Thành thật cảm ơn anh.- ( te tan hi kam sa ham ni ta).
Câu số 20. Anh đã giúp tôi nhiều quá.- ( khưn tô um _ I toê ơt sưm ni ta).
Câu số 21. Món quà đó thật dễ thương.- ( chơng mal mơt chin sơn muri nê yô).
Câu số 22. Cảm ơn anh đã đến.- ( oa chu sy ơ sơ kam sa ham ni ta).
Câu số 23. Anh dùng nước uống gì – ( muơ ma sil kơt chôm tư ril kka yô).
Câu số 24. Chúng ta hãy đi mua sắm – ( shoping ha rơ kab si ta).
Câu số 25. Anh đừng uống quá nhiều rượu – ( sul nơ mu man _ I ma si chi ma sê yô).
Câu số 26. Anh không nên đi ngủ trễ.- ( nưt cham cha chi an _ ư si nưn kê chô kêss_ ơ yô).
Câu số 27. Hãy nói rõ hơn.- ( sôl chik ha kê ma re)
Câu số 28. Hãy làm tốt công việc của mình.- ( nê I ri na chal he).
Câu số 29. Xin hãy giữ yên lặng – ( chô sông he)
Câu số 30. Đừng làm tôi thất vọng.- ( nal sil mang si khi cho ma).
Câu số 31. Đừng có trễ giờ.- ( chi kak ha chi ma).
Câu số 32. Đừng làm việc quá sức – ( mu ri ha chi ma).
Câu số 33. Xin chào tạm biệt- (chal ka yô)
Câu số 34. Hẹn gặp lại lần sau – (Ta ưm_ê boa yô)
Câu số 35. Hẹn sớm gặp lại – ( Kôt boêp kêt sưm ni ta).
Câu số 36. Tôi sẽ liên lạc với nhau nhé – (Chê ka yơn lac tư ri kêt sưm ni ta)
Câu số 37. Anh hãy cẩn thận – ( chô sim ha sê yô)
Câu số 38. Thực lòng tôi rất vui – (chơng mal chưl kơ uơss_ơ yô)
Câu số 39. Chúc vui vẻ - ( Chưl kơb kê bô ne sê yô).
Câu số 40. Chúc cuối tuần vui vẻ -(Mơt chin chu mal bô ne sêyô).
Câu số 41. Tất cả mọi người nhớ anh lắm –(U ri mô tu tang sin_i bô sip_ ưl kơ yê yô).
Câu số 42. Hãy gọi cho tôi bất cứ lúc nào – ( A mu tte na chơn hoa ha sê yô).
Câu số 43. Tôi rất vui vì anh đã đến – (Oa chu syơ sơ ki bbơss_ ơ yô).
Câu số 44. Chúc thượng lộ bình an –(Phyơng an han yơ heng kil rưl birơ chuơ yô).
Câu số 45. Thành thật xin lỗi – ( Te tan hi choê sông ham ni ta).
Câu số 46. Lễ quốc khánh ở Việt Nam ngày tháng nào? – (Bê thư nam_ưi kuk kyơng irưn ơn chê I ê yô).
Câu số 47. Anh nhớ nhất ngày lễ gì? – (Mu sưn ch’uk_il_ưn chê il ki ơk ham ni kka).
Câu số 48. Anh là người nước nào? – ( Tang sin_ưn ơ nư sa ram_i ê yô).
Câu số 49. Tôi là người Việt Nam – (Chê ka bê thư nam sa ram_i ê yô).
Câu số 50. Anh có biết nói tiếng Hoa không? – (Hyơng nim_ ưn chung kuk_ ơ rưl maral su iss_ơ yô).
Câu số 51. Bạn sinh vào năm nào? – ( My ơt nyơn _ ê the ơ nass_ơ yô).
Câu số 52. Tôi có thể hỏi về gia đình bạn được chứ? – (Ka chôk_ ê te he mu rơ boa tô toêl kka yô).
Câu số 53. Tôi là trưởng nam. _( Chơ nưn chang nam_iê yô).
Câu số 54. Tôi chưa lập gia đình – (Ka chơng seng hoal rưn ơ tơ sê yô).
Câu số 55. Cuộc sống gia đình thế nào?-( Ka chơng seng hoal rưn ơtô sê yô).
Câu số 56. Nhà ông số bao nhiêu ?– ( chib_i myơt bơn hô I ê yô).
Câu số 57. Số điện thoại của ông là số mấy? (chơn hoa bơ hô myơt bơn_i ê yô).
Câu số 58. Anh làm việc ở đâu? (Ơ ti ê sơ kưn mu ha sê yô).
Câu số 59. Bình quân thu nhập là bao nhiêu ? (han tarê ơl ma na bơ sê yô).
Câu số 60. Công việc anh có thú vị không? (Iri che mi iss _ơ yô).
Câu số 61. Anh đã vào làm ở công ty đó khi nào? – (ơn chê ib sa hess_ơ yô).
Câu số 62. Anh đã làm ở công ty đó được bao lâu rồi? – ( ku hoê sa ê sơ ơl ma na il ha sy ơss_ơ yô).
Câu số 63. Hôm nay là ngày thứ mấy ? ( Ô nư ri mu sưn _ yô il I ê yô).
Câu số 64. Bây giờ là mấy giờ ? ( Chi kưm myơt si yê yô).
Câu số 65. Cảm ơn anh đã mời tôi dùng cơm –((ch’ ô te he chu syơ sơ kô mab sưm ni ta).
Câu số 66. Khi nào anh quay lại – ( Ơn chê to ra ô sê yô).
Câu số 67. Khi nào tôi phải nộp hồ sơ –(Sơ ryu nưn ơn chê kka chi bô ne ya ham ni kka).
Câu số 68. Anh biết được mấy ngoại ngữ? (Hal su it nưn oê kuk_ ơ ka it sưm ni kka).
Câu số 69. Anh hãy nói về gia đình anh – ( Ka chôk_ ê te he mal sưm he bô sê yô).
Câu số 70. Buổi phỏng vấn đến đây kết thúc – (I kơs_ư rô my ơn chơb_ưn kkưt nat sưm ni ta).

CÂU HỎI PHỎNG VẤN KẾT HÔN VỀ HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH
PHONG TỤC TẬP QUÁN CỦA NGƯỜI TRUNG QUỐC
(Đài Loan và Đại lục) 09 câu
Câu số 1: Khí hậu của Đài Loan như thế nào?
Trả lời: Khí hậu Đài Loan có 4 mùa, mùa xuân từ tháng 3 đến tháng 4, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9, mùa thu từ tháng 10 đến tháng 11, mùa đông từ tháng 12 đến tháng 2. Đài Loan thuộc vùng khí hậu cận nhiệt đới, với nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng từ 25 độ C đến 28 độ C. Phía Bắc Đài Loan thường có mưa lớn từ cuối tháng 10 tới tháng 3. Phía Nam khí hậu nóng hơn phía Bắc, mùa hè thường có gió mùa Tây Nam kèm theo mưa. Vào các tháng 7,8 và 9 ở Đài Loan thường có bão.
Câu số 2: Dân số của Đài Loan khoảng bao nhiêu, sống tập trung ở đâu?
Trả lời: Dân số khoảng 25 triệu người (số liệu cuối năm 2000). Khoảng 59% dân số Đài Loan tập trung ở 4 thành phố lớn là Đài Bắc, Cao Hùng, Đài Trung và Đài Nam. Đài Bắc và Cao Hùng là 2 thành phố đông dân nhất.
Câu số 3: Ngôn ngữ chính thức của Đài Loan là tiếng gì?
Trả lời: Ngôn ngữ sử dụng chính thức là tiếng Hoa phổ thông và tiếng địa phương là tiếng Đài Loan. Chữ viết là chữ Hán.
Câu số 4: Tiền tệ thông dụng của Đài Loan là tiền gì?
Trả lời: Tiền Đài Loan có tên là đồng Đài tệ (NT$) gồm tiền giấy và tiền kim loại, dễ chuyển sang Đô la Mỹ (USD) và các ngoại tệ khác tại ngân hàng.
Câu số 5: Ở Đài Loan có những lễ tết nào lớn?
Trả lời: Phong tục ở Đài Loan rất gần gũi với phong tục của Việt Nam, tiêu biểu nhất là các lễ hội. Hàng năm đều có các lễ hội lớn như: Tết Âm lịch, Tết Nguyên tiêu, Tết Thanh minh, Tết Đoan ngọ, Tết Thất tịch, Tết Trung nguyên, Tết Trung thu, Tết Đông chí…
Câu số 6: Tết âm lịch, tết Nguyên Tiêu, tết Thất tịch, tết Đông chí của Đài Loan là gì?
Trả lời: Tết Âm lịch là tết truyền thống đón năm mới, thường kéo dài 5 ngày, từ 30 tháng chạp đến ngày 4 tháng giêng âm lịch.
Tết Nguyên tiêu (còn gọi là Tết Đăng tiết hay tết nhỏ) diễn ra vào ngày 15 tháng giêng âm lịch.
Tết Thất tịch: ngày 7 tháng 7 hàng năm được coi là ngày Tết tình nhân của người Trung Quốc.
Tết Đông chí: được tổ chức vào ngày 22 và 23 tháng 12 dương lịch hàng năm, đây là ngày đông chí, đêm dài nhất và ngày ngắn nhất trong năm. Người dân Đài Loan ăn tết tượng trưng cho sự xum họp gia đình.
Câu số 7: Món thường ăn của người Đài Loan là món gì?
Trả lời: Tập quán sinh hoạt của người Đài Loan có nhiều nét gần gũi với người Việt Nam. Người Đài Loan thường ăn bánh bao, trứng rán, bánh mì, sữa đậu nành. Bữa trưa họ ăn trong các quán ăn hoặc cơm hộp. Bữa tối ăn ở nhà hoặc tại các quán ngoài phố. Người Đài Loan không uống bia, rượu vào bữa trưa và sáng mà chỉ uống nước hoa quả hoặc cà phê.
Câu số 8: Tôn giáo chính của Đài Loan là gì?
Trả lời: Do ảnh hưởng Trung Quốc nên đa số dân chúng theo Phật giáo và do phần đông dân cư Đài Loan hiện nay di cư từ Phúc Kiến và Quảng Đông sang nên khi định cư họ mang theo tôn giáo của mình tới Đài Loan: Thờ Mẫu Tổ (Thánh Mẫu Nương Nương), Thánh Cung (Quan Vân Trường) và Phật.
Câu số 9. Hôn lễ truyền thống của người Trung Quốc (Đại Lục hoặc Đài Loan) được tổ chức ở nơi nào?.

2014/11/24 9:18
回頂部


回復: 越南面談面談官會問到的問題整理
優質會員
註冊日期:
2015/7/14 12:10
來自 台灣桃園
所屬群組:
會員
文章: 27
等級: 3; EXP: 93
HP: 0 / 73
MP: 9 / 631
離線
感謝大大的用心
但請問這些試題有沒有中文對照版呢?
或是能在什麼地方或網站找到中文翻譯呢?




2015/7/22 19:19
回頂部







可以查看文章。
不可發文。
不可回復。
不可編輯自己的文章。
不可刪除自己的文章。
不可發起投票調查。
不可在投票調查中投票。
不可上傳附件。
不可不經審核直接發文。
不可使用主題類別。
不可使用HTML語法。
不可使用簽名檔。

[高級搜索]


螢幕設定最佳顯示效果為1024*768
版權所有 © 2008 早安越南論壇 本站所有文章版權為原作者所有,若需引用請取得原網站或作者同意。
Powered by XOOPS © 2001-2011 The XOOPS Project